Tài nguyên mới
Thống kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 2
Hôm nay : 4
Năm 2019 : 8.099
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Chuyên đề khám phá

THIẾT KẾ MỘT SỐ THÍ NGHIỆM CHO TRẺ 5-6 TUỔI

"KHÁM PHÁ THỰC VẬT"

 

Tổ chức cho trẻ tham gia làm các thí nghiệm để trẻ khám phá thực vật là một hoạt động tích cực, đáp ứng được yêu cầu cơ bản của chưuơng trình GDMN, đáp ứng được nhu cầu học hỏi, khám phá, tìm tòi, hiểu biết của trẻ, góp phần giúp trẻ phát triển nhận thức toàn diện nói chung.

1. Quy trình tổ chức cho trẻ làm thí nghiệm ở trường mầm non:

Khi tổ chức thí nghiệm cho trẻ cần xác định mực đích cụ thể của mỗi thí nghiệm. Mục đích thí nghiệm được cụ thể hóa bằng các nhiệm vụ. Nhiệm vụ thí nghiệm do giáo viên đặt ra hoặc do giáo viên giúp trẻ tự xác định. Nhiệm vụ phải rõ ràng, được xác định theo từng ý cụ thể.

2. Chuẩn bị cho trẻ làm thí nghiệm:

- Dụng cụ, phương tiện làm thí nghiệm: Tốt nhất nên sử dụng những vật liệu sẵn có hoặc các phế liệu (như vỏ hộp sữa chua, cốc nhựa dùng 1 lần đã qua sử dụng, vỏ ốc, vở trai lọ...). Cần đảm bảo đủ số lượng đồ dùng cho cô và trẻ, đồ dùng của cô và trẻ cần phải giống nhau để đảm bảo tính khách quan khi trẻ làm thí nghiệm...

- Thời gian: Tùy vào loại thí nghiệm mà giáo viên xác định thời gian cần thiết để tiến hành thời gian cần thiết để tiến hành thí nghiệm cho phù hợp. Dựa vào thời gian làm thí nghiệm, có 2 loại:

Thí nghiệm gắn hạn: ví dụ: Trong nước có gì, vật chìm vật nổi...; Thí nghiệm dài hạn: Ví dụ: Hạt nảy mầm, cây mọc lên từ đâu...

- Đại điểm: Địa điểm làm thí nghiệm là khoảng không gian cần thiết có thể tổ chức: trong lớp học, sân trường, góc thiên nhiên...

- Dự kiến một số tình huống có thể xẩy ra thì tiến hành thí nghiệm.

- Cách bố trí vị trí ngồi/ đứng...của trẻ, sự tham gia vào thí nghiệm của trẻ.

3. Tiến hành cho trẻ làm thí nghiệm:

* Bước 1: Dự đoán mục đích, cách tiến hành, kết quả thí nghiệm: Giáo viên cho trẻ suy nghĩ, phán đoán mục đích, cách tiến hành, kết quả hoặc đưa ra những kết quả thiết trước khi cho trẻ tiến hành thí nghiệm sau đó thống nhất với trẻ về mục đích làm thí nghiệm.

* Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn thực hiện thí nghiệm

- Tổ chức: Giáo viên hướng dẫn cách tiến hành các thao tác làm thí nghiệm (Theo các mức độ). Trước khi tiến hành thao tác làm thí nghiệm, nên trò chuyện để kích thích trẻ chú ý quan sát, suy đoán...ví dụ: trước khi thả 1 vật này vào nước?...

+ Nếu thí nghiệm đơn giản, dễ thực hiện và đảm bảo an toàn thì giáo viên cho các nhóm trẻ hoặc từng trẻ tiến hành các thao tác làm thí nghiệm. Ví dụ: Tan và không tan, vật chìm vật nổi...

+ Nếu thí nghiệm phức tạp hoặc có thể khó đảm bảo toàn cho trẻ thì giáo viên thực hiện các thao tác làm thí nghiệm trẻ quan sát. Ví dụ: khi làm thí nghiệm nước bốc hơi, cô cho trẻ quan sát quá trình nước được đun nóng trong nồi thủy tinh.

+ Bước 3: Cho trẻ quan sát, phát hiện hiện tượng xảy ra.

Từng trẻ hoặc nhóm trẻ báo cáo kết quả thí nghiệm, so sánh với dự đoán ban đầu. Các bạn khác nhận xét, góp ý. Có cách thức để trẻ tập trung chú ý, phát hiện ra sự thay đổi của đối tượng đang được tác động. Giáo viên có thể đặt câu hỏi, ví dụ: Con đã quan sát thấy điều gì? Hiện tượng gì xẩy ra?...

Nếu cho trẻ lưu giữ thông tin về hiện tượng quan sát được bằng cách điều kì diệu vào mô hình.

Bước 4: Giải thích hiện tượng.

Khuyến khích trẻ giải thích các hiện tượng quan sát được. Sau đó giáo viên khái quát lại thông tin cần cung cấp. Giáo viên lưu ý sử dụng lời giải thích đảm bảo cơ sở khoa học nhưng đơn giản, dể hiểu, phù hợp với nhận thức của trẻ. Ví dụ: Giải thích lý do vì sao viên bị chìm, quả bóng nổi: Khi thả vào nước, hòn bi bị lực hút xuống mạnh hơn lực nước đẩy lên nên bi chìm còn bóng bị lực nước đẩy lên mạnh hơn lực hút xuống nên bóng nổi.

Bước 5: Kết luận

Khuyến khích trẻ rút ra kết luận, sau đó cô chính xác hóa thông tin kết luân. Nên kết hợp với kết quả trên mô hình để cho trẻ kết luận. Ví dụ: Một vật chìm hay nổi phụ thuộc vào lực nước đẩy nó lên hay lực hút nó xuống. Vật nào thả xuống nước mà lị lực hút xuống mạnh hơn lực đẩy lên thì chìm còn vật nào bị lực đẩy lên mạnh hơn lực hút xuống thì nổi. Vật chìm bao gồm bi, thìa inox, sỏi, đá...; vật nổi bao gồm bóng nhựa, viên xốp, lá khô...

Bước 6: liên hệ, ứng dụng kiến thức thực tế:

Ví dụ: Tàu, thuyền...nổi được trên mặt nước nên có thể giúp con người di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Mỏ neo chìm xuống dưới nước nên có thể giữ tàu, thuyền đứng lại ở một nơi. Nếu rơi xuống nước mà không biết bơi thì chúng ta bị chìm, bị chết đuối; do vậy không được tự ý chơi gần nước ao, hồ, sông suối...

4. Đánh giá:

Cho trẻ nhận xét, đánh giá kết quả quá trình làm thí nghiệm. Giáo viên chính xác hóa thông tin rồi khái quát những thông tin cơ bản.

5. Một số thí nghiệm cho trẻ khám phá khoa học:

 

GIÁO ÁN KHÁM PHÁ KHOA HỌC

Lĩnh vực phát triển nhận thức

Đề tài: Quá trình phát triển của cây từ hạt đậu.

Đối tượng: 5 - 6 tuổi

Thời gian: 30 – 35 phút

Giáo viên: Nguyễn Thị Mai

 

I/ Mục đích – yêu cầu:

1. Kiến thức:

- Trẻ hiểu được quá trình phát triển của cây đậu: Từ hạt, nảy mầm, cây non, cây trưởng thành.

- Trẻ biết được các điều kiện để cây phát triển: Đất, không khí, nước, ánh sáng, sự chăm sóc.

- Biết được tác dụng của cây đối với cuộc sống.

- Trẻ hiểu cách chơi các trò chơi.

2. Kỹ năng:

- Trẻ mô tả được quá trình phát triển của cây đậu từ hạt đậu.

- Trẻ trả lời được câu hỏi của cô một cách rõ ràng mạch lạc.

- Trẻ so sánh được các quá trình phát triển của cây đậu.

- Chơi được các trò chơi: ô cửa bí mật, ghép tranh.

3 . Thái độ:

- Trẻ có ý thức chăm sóc cây.

- Thích gieo trồng, chăm sóc cây.

II/ Chuẩn bị:

*. Đồ dùng của cô:

- Giáo án, màn hình máy chiếu có các slide hình ảnh các giai đoạn phát triển của cây.

- Video về sự nảy mầm của hạt đậu.

- Cây đậu trưởng thành.

*. Đồ dùng của trẻ:

- 3 châu cây đậu trẻ đã gieo ở từng thời điểm khác nhau: Mới gieo, hạt nảy mầm, cây non.

- Hình ảnh theo sự phát triển của cây theo từng giai đoạn.

III/ Cách tiến hành:

 

Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

*. Hoạt động 1: Ổn định gây hứng thú:

Cho trẻ chơi trò chơi tập tập vông: cô cầm hạt đậu trên tay và chơi cùng trẻ, trẻ đoán.

Sau đó cô cho trẻ quan sát và đoán xem đó là hạt gì?

À đúng rồi đây là hạt đậu.

Cô và các con đã làm thí nghiệm gì với hạt đậu từ mấy hôm trước?

Bây giờ cô mời các nhóm hãy lấy các thí nghiệm mà chúng mình đã làm và cùng nhau quan sát.

*. Hoạt động 2: Quan sát và khám phá sự phát triển của cây từ hạt.

Nhóm 1: Hạt mới gieo.

Mời một trẻ lên trình bày thí nghiệm.

Các con đã nhìn thấy gì chưa? Tại sao con không nhìn thấy?

Cô khái quát: Đây là giai đoạn gieo hạt, hạt mới gieo được 2 ngày nên các con chưa nhìn thấy sự nảy mầm của hạt.

Nhóm 2: Hạt nảy mầm.

Mời một trẻ lên trình bày thí nghiệm của nhóm mình.

Các con đã làm gì để cho hạt nảy mầm?

Các con đã gieo hạt được mấy ngày rồi?

Sau khi quan sát các con thấy kết quả của nhóm mình như thế nào?

Cô khái quát: Sau khi gieo hạt xuống đất, nhờ có nước không khí, ánh sáng mặt trời hạt đã nảy mầm. Một chiếc mầm trắng được cắm xuống đất phát triển thành rễ để hút chất dinh dưỡng từ đất, một chiếc mầm xanh phát triển thành lá. Đây gọi là giai đoạn hạt nảy mầm.

Nhóm 3: Cây non.

Mời một trẻ lên trình bày thí nghiệm của nhóm mình.

Các con quan sát cây của nhóm mình như thế nào?

Cây có mấy lá?

À sau khi hạt nẩy mầm; nhờ bàn tay chăm sóc của con người mầ cây phát triển nhanh cây con. Cây con là cây còn nhỏ, có ít lá. Đây là giai đoạn: Cây con.

Và đây là một cây đậu cô đã trồng được một thời gian dài.

Ai giỏi hãy kể cho cô và cả lớp nghe để có một cây đậu như thế này cây phải trải qua những giai đoạn nào?

Cô mời 3 nhóm trưởng mang các thí nghiệm của nhóm mình lên trưng bày.

Các nhóm đã làm thí nghiệm về quá trình gì ?

- Cho trẻ kể về các quá trình phát triển của cây.

- Cho trẻ so sánh về các quá trình phát triển của cây đậu.

- Cho trẻ tìm hiểu về điều kiện sống của cây.

*. Cô khái quát: Để có một cây đậu trưởng thành phải trải qua nhiều quá trình. Đầu tiên chúng mình phải làm đất tơi xốp, sau đó chúng mình gieo hạt xuống đất, hàng ngày phải tưới nước cho hạt, hạt sẽ nảy mầm và phát triển thành cây non qua sự chăm sóc của chúng mình cây sẽ trở thành cây trưởng thành.

Khi cây trưởng thành sẽ cho những gì ?

*. Cho trẻ quan sát trên màn hình.

Bây giờ cô mời các con hướng lên màn hình xem một đoạn video xem đon video nói về điu gì ?

- Khi c©y con ®· lín, c¸c con ph¶i lµm g×?

- Khi c©y cã nhiÒu l¸ vµ cµnh lµ lóc c©y ®· tr­ëng thµnh .

(Cho trÎ xem h×nh c©y tr­ëng thµnh.)

- Cây đậu trưởng thành là cây đậu như thế nào?

- Muốn có nhiều cây xanh chúng ta phải làm gì?

- Cho trẻ hát và vận động bài hát “trồng cây”

* Mở rộng

- Ngoài những cây đậu phát triển từ hạt, các con còn biết những cây nào phát triển từ hạt.

Ngoài cây phát triển từ hạt còn có những cây phát triển từ đâu? (Phát triển từ thân như cây mía, sắn, măng tre, Phát triển từ lá như lá bỏng, phát triển từ cành như cây cam)

- Tất cả những loại cây phát triển từ hạt, hoặc thân, cành, lá...đều cho ta bóng mát, gỗ, hoa, quả, ... nên các con cần chăm sóc, bảo vệ cây, không được bẻ cành, ngắt lá.

- Điều gì sẽ xẩy ra nếu không có cây xanh?

*. Hoạt động 3: Trò chơi ôn luyện củng cố:

- TC1: Ô cửa bí mật.

Cô đã chuẩn bị 4 ô cửa. Sau mỗi ô cửa là một quá trình phát triển của cây đậu. Cô đọc xong câu đố về quá trình phát triển của cây, đội nào có tín hiệu trả lời trước đội đó sẽ dành quyền trả lời. Trả lời đúng sẽ được thưởng một khuôn mặt cười. Kết thúc trò chơi đội nào dành được nhiều khuôn mặt cười đội đó sẽ dành chiến thắng.

- TC2: Nhanh và khéo.

Chia thành 3 nhóm chơi: Cô đã chuẩn bị các tranh về quá trình phát triển của cây từ hạt, nhiệm vụ của các nhóm là sắp xếp các tranh đó theo trình tự quá trình phát triển của cây từ hạt. Trong thời gian là một bản nhạc đội nào sắp xếp nhanh và đúng đội đó sẽ dành chiến thắng.

Cô cho trẻ quan sát xem các nhóm gắn hình ảnh có đúng với quá trình phát triển của cây không, sửa sai (nếu có).

- Cô nhận xét trẻ chơi.

*. Cô củng cố bài:

Hôm nay đã được khám phá điều gì?

*. Kết thúc.

 

  • Trẻ chơi

 

  • Trẻ trả lời

 

  • Trẻ trả lời

 

- Trẻ lấy các thí nghiệm

 

 

 

  • Trẻ trả lời
  • Trẻ trả lời

 

 

 

  • Trẻ trả lời
  • Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

  • Trẻ trả lời

 

 

- Trẻ lắng nghe

 

 

 

 

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời.

- Trẻ trả lời

 

 

 

 

 

 

- Trẻ trả lời

 

 

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

 

 

 

 

 

- Trẻ trả lời

- Trẻ xem và trả lời

 

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

 

 

- Trẻ trả lời

- Trẻ chơi

 

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

 

 

 

- Trẻ trả lời

 

 

 

- Trẻ lắng nghe và chơi

 

 

 

 

 

 

 

- Trẻ lắng nghe cách chơi

 

 

 

 

- Trẻ chơi

 

 

- Trẻ quan sát và trả lời

- Trẻ trả lời.

 

Hình Thức Tổ Chức Hoạt Động Thử Nghiệm Khoa học.

Đề tài: Vật nổi – Vật chìm

Nhóm lớp: 5-6 tuổi.

 

I.Mục đích yêu cầu:

- Trẻ khám phá trong cuộc sống hàng ngày về những sự vật xung quanh trẻ ở trong môi trường nước có thể nổi hoặc chìm là do trọng lượng riêng, tính chất, hình dạng của chúng khác nhau.

- Trẻ biết lập bảng và vẽ lại kết quả cuộc thử nghiệm theo khả năng của trẻ. ( Khuyến khích trẻ sử dụng các ký hiệu tương ứng)

II. Chuẩn bị:

- Một số vật bằng nhựa như: bóng nhựa, cốc nhựa, muỗng nhựa, nút bấc…

- Một số vật bằng sắt: chìa khóa, muỗng inox, kẹp giấy, nam châm…

- Giấy bút.

III.Tiến trình thực hiện:

+ Hoạt động 1:

- Cho trẻ vào góc chơi và tự phân loại đồ chơi mà trẻ thấy trong gói theo suy nghĩ của trẻ là vật nổi hay vật chìm.

- Cho trẻ thử nghiệm và phân loại chúng theo rổ có ký hiệu chìm – nổi, trẻ tự trao đổi với nhau về chất liệu đồ dùng, đồ chơi.

- Cho trẻ tự ghi nhận kết quả vào giấy.

+ Hoạt động 2:

- Cô chuẩn bị đồ chơi có các loại đồ chơi cùng kích thước, hình dạng nhưng khác nhau chất liệu.

Ví dụ : Muỗng nhựa – muỗng inox

Chén nhựa – chén sành

Tách nhựa – tách thủy tinh

- Cho trẻ đến các rổ và tìm các cặp đồ chơi giống nhau, cho trẻ thử nghiệm bằng cách bỏ chúng vào nước, phát hiện xem vật nào chìm, vật nào nổi.

- Cho trẻ giải thích theo lập luận của trẻ và ghi lại kết quả.

* Phương án mở:

- Cho trẻ đi xung quanh lớp để tìm nhãng đồ chơi để thử nghiệm.

- Thử nghiệm đồ chơi có cùng trọng lượng nhưng khác chất liệu.

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC

Nước và một số tính chất của nước

Hình thức: Quan sát - Thí nghiệm.

Đề tài: Khám phá "Nước"

Người dạy: Y Bya Klach

Lớp: MG 5-6 tuổi

 

I. Mục tiêu:

- Biết được một số đặc điểm, tính chất của nước: Là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không v. Ích lợi của nước đối với con người, động vật, cây cối.

- Quan sát, phán đoán, suy luận sự biến đổi tính chất của nước.

- Bảo vệ nguồn nước; không xả rác xuống các nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm.

II. Chuẩn bị:

- Cô: Bài giảng. Một số hình ảnh về ích lợi của nước. Bàn, chậu, cốc, chai, nước lọc, thìa.

- Cháu: 3 cái bàn, 9 ly to, đường, muối, bột cam. Thìa, ly uống nước.

III. Tiến trình hoạt động:

1. Một số đặc điểm, tính chất của nước.

- Trò chơi "Mưa to, mưa nhỏ".

- Mưa cho ta gì ?

- Hàng ngày cháu thấy nước chưa?

- Cháu thấy nước như thế nào ?

- Cô đưa chậu nước sạch đã chuẩn bị cho các cháu quan sát

+ Các cháu quan sát thật kỹ và cho cô biết, nước có đặc điểm, tính chất gì? (Cô gợi ý để cháu quan sát cầm, nắm, ngửi, cho tay vào nước, uống nước...).

- Khi quan sát xong cháu đưa ra nhận xét của mình về đặc điểm, tính chất của nước ?

+ Vì sao cháu biết nước là chất lỏng, không màu ?

+ Gọi trẻ lên dùng bàn tay hứng nước cho cả lớp quan sát và nhận xét.

- Cô đổ nước vào ly cho cháu quan sát. Cô đang làm gì ? Cô đổ nước vào ly cháu thấy như thế nào ?

- Cô dùng thìa bỏ vào ly nước cho cháu nhìn và nói nhận xét.

* Cô kết luận: Nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, nên chúng ta không thể cầm hay nắm bắt được nước mà phải đựng trong ca, cốc, chậu, chai.

* Thí nghiệm: Nước hoa tan một số chất.

- Để biết nước có thể hòa tan được một số chất không, các cháu chia 3 nhóm làm thí nghiệm.

- Cô hướng dẫn trẻ pha nước với đường, muối, bột cam vào từng ly khuấy và nếm xem điều gì xảy ra ?

- Cho trẻ đại diện từng nhóm đưa ra kết quả sau khi làm thí nghiệm của nhóm mình.

* Cô tóm lại: Như vậy nước trong suốt không màu, không mùi, không vị khi được hòa tan với muối, đường, bột cam, thì cho ra các vị khác nhau: Nước pha với muối mặn, pha với đường ngọt, bột cam có màu và có mùi thơm.

2. Ích lợi của nước:

- Cho trẻ chơi "Pha nước chanh".

- Nước có ích lợi gì ?

- Nếu không có nước thì điều gì sẽ xảy ra ?

- Cho trẻ xem một số hình ảnh ích lợi của nước và không có nước ruộng nứt nẻ, con vật bị chết.

* Cô nói: Nước rất có ích lợi đối với đời sống con người, động vật và cây cối, không có nước đồng ruộng nứt nẻ, con vật bị chết, cây cối khô héo.

- Cháu phải làm gì để bảo vệ nguồn nước ?

- Khi sử dụng nước cháu phải như thế nào ?

* Kết thúc: Vận động bài hát "Cho tôi đi làm mưa với".

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan